rũ rượi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Ở trạng thái rối bời, xõa xuống một cách lôi thôi, thiếu sức sống (thường dùng cho tóc): Diễn tả mái tóc không được chải chuốt, xõa tung và rối một cách đáng chú ý.
- Ở trạng thái mệt mỏi, ủ rũ, tiều tụy (thường dùng cho người hoặc dáng vẻ): Diễn tả vẻ ngoài suy sụp, kiệt sức, thiếu sinh khí.
Trạng từ:
- Một cách thảm thiết, não nề (khi khóc): Diễn tả hành động khóc với cường độ mạnh, đầu lắc lư, thể hiện sự đau buồn sâu sắc.
- Một cách thỏa thích, không kiềm chế được (khi cười): Diễn tả tiếng cười giòn giã, kéo dài, thường với đầu gục xuống hoặc lắc lư vì quá vui.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau trận ốm, anh ấy trông rũ rượi. (Diễn tả vẻ ngoài mệt mỏi, tiều tụy.)
- Mái tóc rũ rượi vì gió. (Diễn tả mái tóc rối bời, xõa xuống.)
Trạng từ:
- Nghe tin dữ, bà cụ khóc rũ rượi. (Diễn tả cách khóc thảm thiết, đau đớn.)
- Bọn trẻ nghe chuyện hài, cười rũ rượi. (Diễn tả cách cười to, không dứt được.)
Các cách sử dụng nâng cao
"rũ rượi vì mệt": mệt đến mức kiệt sức, không còn sức lực.
- Làm việc cả ngày, tối về ai nấy đều rũ rượi vì mệt.
"rũ rượi như con mưa": so sánh để diễn tả vẻ ướt át, xơ xác, thiếu sức sống (thường cho cây cối hoặc người).
- Sau cơn mưa, những cành hoa rũ rượi như con mưa.
Biến thể và từ gần giống
- Rũ rợi: (từ cũ, ít dùng) Cùng nghĩa với "rũ rượi".
- Ủ rũ: (tính từ) Chỉ trạng thái buồn bã, chán nản, thiếu sinh khí (thường về tinh thần hoặc dáng vẻ).
- Tiều tụy: (tính từ) Chỉ vẻ ngoài gầy yếu, tàn tạ vì ốm đau hoặc khổ sở.
Từ đồng nghĩa
- Xơ xác: (tính từ) Chỉ vẻ tiêu điều, tàn tạ (thường cho cảnh vật hoặc ngoại hình).
- Thảm thiết: (trạng từ) Chỉ cách khóc lóc, than van một cách đau thương, não nề.
- Giòn giã: (trạng từ) Chỉ tiếng cười to, vui vẻ và liên tục.
Thành ngữ liên quan
Cười rũ rượi: Cười một cách thoải mái, không kiềm chế được.
- Nghe câu chuyện của anh ấy kể, cả bàn cười rũ rượi.
Khóc rũ rượi: Khóc lóc thảm thiết, đầy đau khổ.
- Đứa bé khóc rũ rượi vì bị lạc mẹ.
- tt, trgt 1. Nói tóc xõa xuống và rất rối: Đầu tóc chị xổ ra rũ rượi (NgCgHoan). 2. Nói khóc hay cười với đầu lắc lư: Chị khóc rũ rượi (NgĐThi); Tan học về, giỡn nhau, cười rũ rượi (X-thuỷ).